MU ONLINE

Tính năng hướng dẫn người chơi hoàn thiện nhất

PHÙ THỦY - DARK WIZARD

PHÙ THỦY - DARK WIZARD

Một số người cố gắng để có những thân thể cường tráng, hoàn hảo. Một số khác hướng về những quy luật của thiên nhiên để làm lợi cho chính họ. Phù Thủy có thể dùng các phép thuật để tấn công kẻ thù. Ngoài ra, anh còn ta có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ những linh hồn bí ẩn. Mọi người đều e ngại sức mạnh phép thuật của Phù Thủy nên anh ta thường sống một mình. Tuy nhiên vẻ bề ngoài yếu ớt có thể làm bạn có suy nghĩ sai lệch về anh ta, đừng để bị đánh lừa. Nhiều chiến binh đã bất ngờ bị nhấn chìm trong lửa trước khi chạm đến Phù Thủy.

Phù Thủy có một danh sách phép thuật tấn công riêng. Dù có sức mạnh nhưng nhiều phép thuật của họ yêu cầu thời gian để tìm và tốn một lượng năng lượng khổng lồ để thi triển.

 

Điểm thưởng khi lên LevelStrength Bắt ĐầuAgility Bắt ĐầuVitality Bắt ĐầuEnergy Bắt ĐầuMáu / HP
51818153060
ManaAGSDMáu khi lên LevelMana khi lên LevelSD khi lên Level
602199120.5


Cách tính điểm Phù ThủyCách Tính Điểm
Sức sát thương cao nhất(Năng lượng ÷ 4) + 150% Sát thương bằng phép thuật
Sức sát thương nhỏ nhất(Năng lượng ÷ 9) + 100% Sát thương bằng phép thuật
Khả năng tấn công(Cấp độ * 5) + (Nhanh nhẹn * 1.5) + (Sức mạnh ÷ 4)
Sức chống đỡ(Nhanh nhẹn ÷ 5) + Toàn bộ sức chống đỡ của bộ giáp và khiên
Khả năng tránh đòn(Nhanh nhẹn ÷ 3) + Khả năng tránh đòn của bộ giáp và khiên
Sức mạnh phép thuậtSức mạnh của gậy phép : (Sức tấn công nhỏ nhất của gậy ÷ 2) + (Cấp độ gậy * 2)
Thêm vào sức mạnh phép thuật : Sức mạnh phép thuật cao nhất * Sức mạnh của gậy phép
Sức mạnh kỹ năng- Buff vòng tròn năng lượng:
(10 + (Nhanh nhẹn ÷ 50) + (Năng lượng ÷ 200))%


Kỹ Năng (Skills) của Phù Thủy

Tên kỹ năngMô tả
Quả cầu năng lượng (Energy Ball)
 
Kỹ năng đầu tiên của Phù Thủy, nó tập trung sức mạnh của anh ta vào một quả cầu năng lượng phóng vào mục tiêu.
Quả cầu lửa (Fire Ball)
 
Phù Thủy có thể học và sử dụng kỹ năng này rất dễ dàng, kỹ năng này dùng để bắn 1 viên đá lửa về phía đối phương gây ra sức sát thương lớn.
Phép sóng âm (Power Wave)
 
Kỹ năng này bắn 1 cơn sóng với sức ép mạnh mẽ về phía đối phương tạo ra sức sát thương vừa phải.
Phép phóng sét (Lightning)
 
Kỹ năng này có thể Đẩy lùi đối phương và tạo ra mức sát thương khá lớn.
Dịch chuyển tức thời (Teleport)
 
Dịch chuyển tức thời là phép chỉ dành riêng cho các pháp sư và chỉ có thể sử dụng trên chính họ .
Người chơi có thể sử dụng kỹ năng này để chiếm ưu thế trong các trận đấu.
Phép thiên thạch (Meteorite)
 
Kỹ năng này triệu hồi những thiên thạch từ thiên đàng đâm thẳng xuống kẻ địch.
Phép đóng băng (Ice)
 
Kỹ năng này làm đóng băng và làm chậm đi các thao tác của đối phương. Kỹ năng này làm đóng băng và làm chậm đi các thao tác của đối phương.
Phép phóng độc (Poison)
 
Kỹ năng này làm cho đối phương bị nhiễm độc. Quá trình nhiễm độc làm đối phương mất máu dần và nó chỉ mất tác dụng khi đối phương được cứu chữa hoặc thời gian nhiễm độc đã hết.
Phép cột lửa (Flame)
 
Kỹ năng này triệu hồi ngọn lửa đủ mạnh và cao đủ gây sát thương cho tất cả sinh vật chạm phải chúng.
Phép lốc xoáy (Twister)
 
Kỹ năng này gọi liên tục những cơn lốc xoáy nhỏ khiến cho đối phương bối rối khi chống đỡ và liên tục bị mắt kẹt vào tâm của lốc xoáy.
Triệu tập linh hồn (Evil Spirits)
 
Kỹ năng này triệu hồi hàng loạt những linh hồn kỳ dị và đánh liên tục vào đối phương từ nhiều phía.
Phép lửa địa ngục (Hellfire)
 
Kỹ năng có thể triệu hồi ngọn lửa của địa ngục, ngọn lửa sẽ làm sát thương bất kỳ ai ở gần người gọi ra nó.
Phép luồng nước xanh (Aqua Beam)
 
Kỹ năng này tập trung 1 luồng nước cực mạnh đánh thẳng vào đối phương.
Mưa sao băng (Cometfall)
 
Kỹ năng này tạo ra những mũi tên năng lượng giáng xuống mục tiêu từ trên cao.
Phép vòng tròn lửa (Inferno)
 
Những ngọn lửa của địa ngục sẽ bảo vệ người triệu hồi nó và đốt cháy bất kỳ ai ở gần người triệu hồi.
Dịch chuyển đồng đội (Teleport Ally)
 
Kỹ năng này cho phép người sử dụng nó di chuyển 1 thành viên trong party đến vị trí của anh ta.
Phép vòng năng lượng (Soul Barrier)
 
Kỹ năng này tạo ra 1 vòng hộ thể cho người sử dụng nó, nó sẽ làm giảm mức sát thương khi bị trúng đòn.
Mưa độc tố (Decay)
 
Khi tuyệt chiêu được thi triển, một cơn mưa độc tố sẽ bao trùm lên đối phương, tuyệt chiêu này có thể tấn công nhiều mục tiêu cùng 1 lúc.
Mưa băng tuyết (Ice Storm)
 
Khi tuyệt chiêu được thi triển, một cơn mưa băng tuyết sẽ bao trùm lên đối phương, tuyệt chiêu này có thể tấn công nhiều mục tiêu cùng 1 lúc.
Bùng nổ năng lượng (Nova)
 
Khi tuyệt chiêu được thi triển, người xử tuyệt chiêu sẽ được bao trùm bằng nguồn năng lượng từ mọi hướng, khi bùng nổ, tuyệt chiêu này sẽ tấn công tất cả các mục tiêu có mặt trên màn hình.
Tăng ma lực (Expansion of Wizardry)
 
Tăng ma lực trong thời gian là sử dụng là 30 phút

Kỹ Năng Công Thành

 
Lưỡi Phong Đao (Wind Blades)
Nguồn năng lượng được đánh ra sẽ tấn công vào 2 mục tiêu cùng một lúc.

CHIẾN BINH - DARK KNIGHT

CHIẾN BINH - DARK KNIGHT

Suốt thời hoàng kim của mình, từng thế hệ Chiến Binh đã chiến đấu để bảo vệ cho những dân tộc của MU. Nhưng thời gian đó đã trôi qua rất lâu rồi. Những cuộc chiến đã làm cho họ mệt mỏi và dần xa rời sứ mệnh. Một số thì lang thang khắp nơi để tự rèn luyện kỹ năng của mình trở nên tuyệt đỉnh, trong khi một số khác vẫn tiếp tục và cố gắng mang lại công lý cho mọi người. Nhưng một điều chắc chắn,Chiến Binh sẽ luôn lao vào các cuộc chiến sinh tử.

Chiến Binh là hiện thân của sức mạnh và quyền lực. Trong những trận đánh càn, họ có thể giết chết những dòng nhân vật khác ngay khi đã bị thương rất nặng. Nhờ khả năng sống còn tuyệt vời, Chiến Binh có khả năng mạo hiểm một mình mà không hề gặp bất kỳ khó khăn nào. Anh ta có thể mang trên người những loại giáp trụ khác nhau, sử dụng những loại vũ khí khác nhau như Gươm, Búa hay Giáo. Kỹ năng của Chiến Binh không tốn quá nhiều năng lượng. Vì thế Chiến Binh thường là sự lựa chọn của những người mới chơi. Thêm vào đó, Chiến Binh sẽ có thêm kỹ năng đặc biệt khi cưỡi trên Quái điểu.
 

 

Điểm thưởng khi lên LevelStrength Bắt ĐầuAgility Bắt ĐầuVitality Bắt ĐầuEnergy Bắt ĐầuMáu / HP
528202510110
ManaAGSDMáu khi lên LevelMana khi lên LevelSD khi lên Level
202510020.51


Cách tính điểm Chiến BinhCách Tính Điểm
Sức sát thương cao nhất(Sức mạnh ÷ 4) + Max Dame vũ khí
Sức sát thương nhỏ nhất(Sức mạnh ÷ 8) + Min Dame vũ khí
Khả năng tấn công(Cấp độ * 5) + (Nhanh nhẹn * 1.5) + (Sức mạnh ÷ 4)
Sức chống đỡ(Nhanh nhẹn ÷ 3) + Toàn bộ sức chống đỡ của bộ giáp và khiên
Khả năng tránh đòn(Nhanh nhẹn ÷ 3) + Khả năng tránh đòn của bộ giáp và khiên
Sức mạnh kỹ năng- Buff tăng lượng máu: (12 + (Nội lực ÷ 100) + (Năng lượng ÷ 20))% + (Số người party - 1)%


Kỹ Năng (Skills) của Chiến Binh

Tên kỹ năngMô tả
Phòng Thủ (Defensive Skill)
 
Bằng cách đưa mình vào trạng thái phòng thủ, một Chiến Binh có thể giảm bớt 50% sức công phá của kẻ địch. Nó rất hữu dụng khi bị vây hãm bởi những kẻ địch gây nhiều sát thương cho người chơi
Chém Xuống (Falling Slash)
 
Một vết cắt từ trên xuống gây sát thương gấp hai lần các kiểu tấn công khác của Chiến Binh bởi vì anh ta sử dụng sự uyển chuyển của cơ thể để tăng sức đánh cho đòn tấn công.
Chém Xoay Ngang (Cyclone Slash)
 
Rất nhiều Chiến Binh có thể sử dụng Tuyệt chiêu này. Quay người với một thanh gươm gây nên những vết thương nặng cho đối thủ và tăng tốc độ đánh.
Đâm (Lunge)
 
Tuyệt chiêu này đâm xuyên sâu vào giáp trụ và gây tổn thương chí mạng cho đối phương.
Chém Xoáy Lên (Uppercut)
 
Nhảy bổ vào mục tiêu chém ngược từ dưới lên trên. Khác với vẽ đơn giản của chiêu thức.
Tuyệt chiêu này đòi hỏi phải bỏ nhiều công sức để tập thành thạo.
Chém Ánh Sáng (Slash)
 
Để thi triển được tuyệt chiêu này Chiến Binh phải sử dụng Đao Lớn. Chiến Binh sẽ thực hiện đường kiếm chém từ dưới lên và một đường kiếm từ trên xuống quái vật. Quái vật khi bị tấn công bằng tuyệt kỹ này sẽ chịu sát thương gấp hai lần.
Đâm Xoáy (Impale)
 
Tuyệt chiêu này chỉ có thể sử dụng khi cưỡi Kỳ lân hoặc Quái điểu và dùng Giáo
Chém Xoáy (Twisting Slash)
 
Một kỹ thuật cho phép các hiệp sĩ xoay vòng vũ khí xung quanh người anh ta để tấn công những mục tiêu lân cận.
Đâm Gió (Death Stab)
 
Tương tự như đâm, nhưng có sức tàn phá khủng khiếp hơn bằng cách bắn ra những luồng gió vào kẻ thù
Tăng Lượng Máu (Greater Fortitude)
 
Tuyệt chiêu này cho phép các hiệp sĩ triệu hồi sức mạnh của thần Inner cho anh ta thêm sức khoẻ trong trận chiến.
Địa Chấn (Rageful Blow)
 
Tất cả mục tiêu nằm trong phạm vi tấn công sẽ bị ngọn lửa xuất hiện từ các vết nứt thiêu đốt.
Chém Băng (Strike of Destruction)
 
Đối tượng khi bị trúng đòn, trạng thái cơ thể chuyển sang lạnh và tốc độ di chuyển giảm xuống
Tuyệt Chiêu Liên Hoàn (Combo)Hiệp Sĩ phải thi triển 3 tuyệt chiêu có thuộc tính combo liên tiếp thì Tuyệt chiêu liên hoàn mới xuất hiện ngẫn nhiên và tấn công lên mục tiêu.

Kỹ Năng Công Thành

Vầng Trăng Khuyết (Crescent Moon Slash)
Một luồng năng lượng cực mạnh tạo thành hình cánh cung và đánh thẳng vào đối phương.

TIÊN NỮ - FAIRY ELF

TIÊN NỮ - FAIRY ELF

Tiên Nữ của vùng Noria là nhân vật thuộc những dòng tộc cổ xưa. Họ cho rằng họ là dòng tộc đầu tiên của MU trước cả con người và yêu tinh. Một Tiên Nữ ở Noria đã truyền lại rằng họ có một vẽ đẹp huyền ảo và duyên dáng. Tuy họ có vẻ tránh né những trận chiến nhưng không thể nói rằng họ nhút nhát. Các Tiên Nữ đã dạy cho con người những kỹ năng dùng cung điệu nghệ. Không ai có thể chiến thắng Tiên nữ trong một trận chiến bằng cung. Những Tiên Nữ của Noria cũng có những giao ước với các dòng tộc khác và những hiệp ước đó đã cuốn họ vào các cuộc chiến.

Những khả năng của Tiên Nữ là một phần không thể thiếu trong một nhóm. Năng lượng của Tiên Nữ có thể hỗ trợ phép thuật như tăng sức chống đỡ, tăng sức mạnh hay phục hồi sức khỏe và họ có thể triệu hồi các quái thú trong các trận chiến. Sức mạnh Tiên Nữ làm sửng sốt các chiến binh tầm xa, họ tấn công rất nhanh và khả năng tránh đòn cao là các Tiên nữ dòng này trở nên những tay đánh “giáp lá cà” tuyệt vời.

 

Điểm thưởng khi lên LevelStrength Bắt ĐầuAgility Bắt ĐầuVitality Bắt ĐầuEnergy Bắt ĐầuMáu / HP
52225201580
ManaAGSDMáu khi lên LevelMana khi lên LevelSD khi lên Level
302099110.5


Cách tính điểm Tiên NữCách Tính Điểm
Sức sát thương cao nhấtĐược trang bị Gươm/Búa Các vũ khí/Giáo/Rìu :
(Nhanh nhẹn + Sức mạnh) ÷ 4
Được trang bị Cung, Nõ: (Nhanh nhẹn ÷ 4)
Sức sát thương nhỏ nhấtĐược trang bị Gươm/Búa Các vũ khí/Giáo/Rìu :
(Nhanh nhẹn + Sức mạnh) ÷ 8
Được trang bị Cung, Nỏ : (Nhanh nhẹn ÷ 8)
Khả năng tấn công(Cấp độ * 5) + (Nhanh nhẹn * 1.5) + (Sức mạnh ÷ 4)
Sức chống đỡ(Nhanh nhẹn ÷ 10) + Toàn bộ sức chống đỡ của bộ giáp và khiên
Khả năng tránh đòn(Nhanh nhẹn ÷ 4) + Khả năng tránh đòn của bộ giáp và khiên
Sức sát thương khi dùng kỹ năng bắn phối hợpGiống như sức sát thương bình thường
Sức mạnh kỹ năngBuff phục hồi máu : (Năng lượng ÷ 5) + 5
Buff tăng sức chống đỡ: (Năng lượng ÷ 8) + 2
Buff tăng sức sát thương: (Năng lượng ÷ 7) + 3


Kỹ Năng (Skills) của Tiên Nữ

Tên kỹ năngMô tả
Phục hồi máu (Heal)
 
Tiên Nữ có thể sử dụng năng lượng của cô ấy để cứu thương cho bản thân cô ta hoặc thành viên trong nhóm.
Tăng phòng thủ (Greater Defense)
 
Tiên Nữ có thể tăng sức chống đỡ cho mục tiêu mà cô ta muốn. Sức chống đỡ được tăng thêm tuỳ thuộc vào mức năng lượng của cô ta.
Tăng tấn công (Greater Damage)
 
Tiên Nữ có thể tăng sức chống đỡ cho mục tiêu mà cô ta muốn. Sức chống đỡ được tăng thêm tuỳ thuộc vào mức năng lượng của cô ta.
Triệu hồi yêu tinh (Summon Goblin)
 
Yêu tinh sẽ được triệu hồi và chiến đấu bên bạn.
Triệu hồi người đá (Summon Stone Golem)
 
Người Đá sẽ được triệu hồi và chiến đấu bên bạn.
Triệu hồi sát thủ (Summon Assassin)
 
Sát thủ sẽ được triệu hồi và chiến đấu bên bạn.
Triệu hồi dã nhân vương (Summon Elite Yeti)
 
Dã Nhân Vương sẽ được triệu hồi và chiến đấu bên bạn.
Triệu hồi quái vật 1 sừng (Summon Bali)
 
Quái vật 1 sừng sẽ được triệu hồi và chiến đấu bên bạn.
Triệu hồi chiến binh (Summon Soldier)
 
Chiến binh sẽ được triệu hồi và chiến đấu bên bạn.
Triệu hồi kiếm sĩ ma (Summon Dark Knight)
 
Kiếm Sĩ Ma sẽ được triệu hồi và chiến đấu bên bạn.
Tấn công liên hoàn (Triple Shot)
 
Bắn ra cùng lúc 3 mũi tên mang lửa địa ngục gây sát thương cho tất cả mục tiêu nằm trong tầm bắn.
Xuyên tâm tiễn (Penetration)
 
Kỹ năng này cho phép Tiên Nữ bắn mũi tên với lực cực mạnh đến nỗi xuyên qua cả mục tiêu.
Mũi tên băng (Ice Arrow)
 
Kỹ năng này bắn ra một mũi tên bằng băng, nó có thể làm cho đối phương bị đông cứng vài giây.
Liên hoàn tiễn (Multi-Shot)
 
Với 5 mũi tên bắn ra có thể xuyên qua đối thủ gây thiệt hại nhiều mục tiêu cùng một lúc.
Hồi phục SD (Recovery)
 
Hồi phục SD của nhân vật.

Kỹ Năng Công Thành

 
Mũi Tên Thiên Đường (Starfall)
Mũi tên được bắn ra sẽ bất ngờ tấn công đối phương từ trên cao xuống.

ĐẤU SĨ - MAGIC GLADIATOR

ĐẤU SĨ - MAGIC GLADIATOR

Một số người làm chủ quyền năng của phép thuật ở độ tuổi rất nhỏ, một số khác làm chủ quyền năng của các thanh gươm và một số ít khác họ có thể lĩnh hội được cả hai quyền năng đó. Họ có thể sử dụng thành thạo cả gươm và gậy phép. Họ là những nhà nghiên cứu về hai trường phái sức mạnh và phép thuật. Mọi người gọi họ là Đấu SĩĐấu Sĩ đã tìm ra bí mật của cách thi triển phép thuật khi đang mang trên người các bộ giáp trụ mà luôn gây nhiều trở ngại cho các pháp sư. Họ cũng có thể sử dụng gươm điêu luyện như các hiệp sĩ. Đấu Sĩcó thể học và phát triển nhanh hơn các dòng tộc khác.

Đấu Sĩ có thể sử dụng một loạt các phép thuật, kỹ năng và áo giáp mà Chiến Binh và Phù Thủy thường dùng. Mặc dù các kỹ năng chiến đấu và phép thuật không hoàn hảo như Chiến Binh hay Phù Thủy thượng đẳng, nhưng sự kết hợp này làm anh ta thật sự là một nhân vật đột phá nhất trong các dòng nhân vật. Đấu Sĩ có khả năng thi triển các đòn đánh quyết định, họ có thể sử dụng các món đồ mạnh hay đi vào những vùng đất khác nhau với yêu cầu cấp độ thấp hơn các dòng nhân vật khác. Cuối cùng để có được Đấu Sĩ bạn phải có một nhân vật cơ bản đạt cấp độ 220 (hai trăm hai mươi).

 

Điểm thưởng khi lên LevelStrength Bắt ĐầuAgility Bắt ĐầuVitality Bắt ĐầuEnergy Bắt ĐầuMáu / HP
726262616110
ManaAGSDMáu khi lên LevelMana khi lên LevelSD khi lên Level
6023127110.5


Cách tính điểm Đấu SĩCách Tính Điểm
Sức sát thương cao nhất(Sức mạnh ÷ 4) + (Năng lượng ÷ 8) + Max Dame vũ khí
Sức sát thương nhỏ nhất(Sức mạnh ÷ 8) + (Năng lượng ÷ 12) + Min Dame vũ khí
Khả năng tấn công(Cấp độ * 5) + (Nhanh nhẹn * 1.5) + (Sức mạnh ÷ 4)
Sức chống đỡ(Nhanh nhẹn ÷ 5) + Toàn bộ sức chống đỡ của bộ giáp và khiên
Khả năng tránh đòn(Nhanh nhẹn ÷ 3) + Khả năng tránh đòn của bộ giáp và khiên
Sức mạnh kỹ năngSức sát thương cao nhất : (Năng lượng ÷ 4)
Sức sát thương nhỏ nhất : (Năng lượng ÷ 9)


Kỹ Năng (Skills) của Đấu Sĩ

Tên kỹ năngMô tả
Chém lửa (Fire Slash)
 
Có khả năng công kích từ 2 đến 3 quái vật 1 lúc và có khả năng làm giảm sức phòng thủ của quái vật xuống 1%. Khoảng thời gian giữa 2 lần sử dụng tuyệt chiêu này là 10 giây.
Chém sức mạnh (Power Slash)
 
Tuyệt chiêu này sẽ đẩy lùi đối phương về sau khi bị đánh trúng và có tầm sát thương rất rộng.
Quét lửa (Flame Strike)
 
Thanh gươm lửa có thể gây sát thươngtrong phạm vi xung quanh.
Bão Điện (Gigantic Storm)
 
Tạo tia chớp có khả năng gây sát thương xung quanh.

Kỹ Năng Công Thành

 
Cú chém xoáy ốc (Spiral Slash)
Chém xoáy ốc ra xung quanh.


 
Tia năng lượng (Mana Rays)
Chưởng ra 1 luồng năng lượng gây thiệt hại lớn cho mục tiêu.

CHÚA TỂ - DARK LORD

CHÚA TỂ - DARK LORD

Chúa Tể có vẻ bề ngoài như nhân vật phục vụ cho KunDun. Họ là dòng dõi của các nhà lãnh đạo, người đã chỉ huy những đội quân hùng hậu và thừa hưởng quyền năng của tạo hóa trong thời hoàng kim. Lời đe dọa của KunDun đã mang họ trở về giúp con người sống sót qua thời kỳ khó khăn nhưng một số khác trở về với mục đích chờ thời cơ để nắm lấy quyền lực khi cuộc chiến đang ngày càng gần kề.

Chúa Tể vung gươm ra hiệu với uy lực của một vị lãnh tụ trong các trận chiến. Họ có sức mạnh triệu hồi quạ tinh và chiến mã giúp họ đàn áp kẻ thù của mình. Như Chúa Tể, họ có thể xâm nhập vào những vùng đất và mang trên người những món đồ tốt với yêu cầu thấp hơn các dòng nhân vật khác. Bên cạnh đó, họ có những phép thuật mới và kỹ thuật chưa từng thấy trên lục địa MU. Cuối cùng, để có được Chúa Tể bạn phải có một nhân vật cơ bản đạt cấp độ 250 (hai trăm năm mươi).

 

Điểm thưởng khi lên LevelStrength Bắt ĐầuAgility Bắt ĐầuVitality Bắt ĐầuEnergy Bắt ĐầuMệnh lệnh
72620201525
ManaAGSDMáu khi lên LevelMana khi lên LevelSD khi lên Level
90402312811


Cách tính điểm Chúa TểCách Tính Điểm
Sức sát thương cao nhất(Sức mạnh ÷ 5) + (Năng lượng ÷ 10) + Max Dame vũ khí
Sức sát thương nhỏ nhất(Sức mạnh ÷ 7) + (Năng lượng ÷ 14) + Min Dame vũ khí
Tốc độ tấn công(Nhanh nhẹn ÷ 10)
Sức chống đỡ(Nhanh nhẹn ÷ 7) + Toàn bộ sức chống đỡ của bộ giáp và khiên
Khả năng tránh đòn(Cấp độ * 5) + (Nhanh nhẹn * 2.5) + (Sức mạnh ÷ 6) + (Sự lãnh đạo ÷ 10) + Khả năng tránh đòn của bộ giáp và khiên
Sức mạnh kỹ năng- Buff tăng sát thương:
Dame cơ bản + 34 + (Năng lượng - 120)÷30 + (Mệnh lệnh - 290)÷30


Kỹ Năng (Skills) của Chúa Tể

Tên kỹ năngMô tả
Sóng Âm (Force Wave)
 
Kỹ năng tập trung năng lượng ánh sáng tấn công thẳng vào mục tiêu.
Hoả xích long (Fire Burst)
 
Khi thi triển tuyệt chiêu này, hàng loạt dây xích lửa sẽ tấn công lên mục tiêu.
Tăng sát thương (Increase Critical Damage)
 
Người được hỗ trợ bởi tuyệt chiêu này sẽ có thể tạo ra sức sát thương cao nhất trong từng cú đánh.
Hỏa Âm (Fire Scream)
 
Khi thi triển phát ra ba tia lửa kéo dài trên mặt đất gây sát thương cho toàn bộ mục tiêu nó đi qua.
Tập hợp năng lượng (Electric Spike)
 
Chúa Tể tập hợp mana của các thành viên trong nhóm và tung ra một cú đánh cực mạnh lên mục tiêu.
Triệu hồi thành viên (Summon)
 
Chúa Tể có thể triệu hồi thành viên trong nhóm về vị trí Chúa Tể đang đứng. (Tầm hoạt động rất rộng).
Chaotic Decayer
 
Bạn có thể gây thiệt hại lên đối thủ ngay cả trong bóng đêm.
Điều khiển quạ (Raven Attack)
   
   
Điều khiển 4 kỹ năng của quạ tinh.

Kỹ Năng Công Thành

 
Cột Lửa (Fire Blast)
Hàng loạt cột lửa sẽ di chuyển đến mục tiêu và gây sát thương cực mạnh.

THIẾT BINH - RAGE FIGHTER

THIẾT BINH - RAGE FIGHTER

Thiết Binh thuộc hậu duệ của quân đoàn Royal Knights tại vương quốc Kalrutan, Thiết Binh đã thành công khi sử dụng chiến thuật dùng sức mạnh cơ thể làm điểm mạnh. Với lối di chuyển nhanh nhẹn và ra đòn bất ngờ, Thiết Binh luôn tạo cho đối phương rơi vào thế bị động không kịp trở tay và hạ gục đối phương một cách nhanh chóng bằng thân hình đồ sộ của mình. Ngoài ra nhân vật này cũng có khả năng tiêu diệt kẻ địch từ xa với sức sát thương lớn từ năng lượng bản thân.
 

 

Điểm thưởng khi lên LevelStrength Bắt ĐầuAgility Bắt ĐầuVitality Bắt ĐầuEnergy Bắt ĐầuMáu / HP
732272520100
ManaAGSDMáu khi lên LevelMana khi lên LevelSD khi lên Level
403712511-


Cách tính điểm Thiết BinhCách Tính Điểm
Sức sát thương cao nhất([(Sức mạnh ÷ 5) + (Nội lực ÷ 12) + (30% dame vũ khí tay trái)] + [(Sức mạnh ÷ 5) + (Nội lực ÷ 12) + (30% dame vũ khí tay phải)]) ÷ 2
Sức sát thương nhỏ nhất([(Sức mạnh ÷ 7) + (Nội lực ÷ 15) + (30% dame vũ khí tay trái)] + [(Sức mạnh ÷ 7) + (Nội lực ÷ 15) + (30% dame vũ khí tay phải)]) ÷ 2
Tốc độ tấn công(Cấp độ * 5) + (Nhanh nhẹn * 2.5) + (Nội lực ÷ 6) + (Năng lượng ÷ 4)
Sức chống đỡ(Nhanh nhẹn ÷ 8) + Toàn bộ sức chống đỡ của bộ giáp và khiên
Khả năng tránh đòn(Nhanh nhẹn ÷ 10) + Khả năng tránh đòn của bộ giáp và khiên
Sức mạnh kỹ năng- Buff xuyên thấu: (Năng lượng ÷ 100) %
- Buff tăng thể lực: (Năng lượng ÷ 10) +16
- Buff hộ thân: (Năng lượng ÷ 10) +2


Kỹ Năng (Skills) của Thiết Binh

Tên kỹ năngMô tả
Cú đấm ngọa hổ (Cling Blow) : Kỹ năng của vũ khí
Kỹ năng do Nắm Đấm Địa Long và Nắm Đấm Quyền Lực đem lại. Tuyệt chiêu sử dụng đôi tay để tấn công với khả năng liên hoàn giống hệt như võ sĩ quyền anh thực thụ. Khi tuyệt chiêu tung ra, song song với đôi tay sẽ xuất hiện ảo ảnh là đầu những con Bạch Hổ lao vào đối phương.
Cú đấm mạnh long (Beast Upper) : Kỹ năng của vũ khí
Kỹ năng do Nắm Đấm Bạch Hổ đem lại. Kỹ năng sử dụng đôi tay để tấn công với khả năng liên hoàn bằng những đòn lửa.
Vật Ngã : Kỹ năng chiến đấu
Có khả năng tấn công từ xa khoảng cách 5m, Thiết Binh có thể tung ra những cú đá xoáy trên xông vào đối phương, sau đó sử dụng cả chân và tay để tấn công liên hoàn.
Ảo Ảnh Liên Hoàn : Kỹ năng chiến đấu
Có khả năng gây sát thương trên diện rộng. Ảo Ảnh Liên Hoàn giống như khả năng phân thân của Thiết Binh và tấn công lên đối phương trong tầm ảnh hưởng.
Gầm Thét : Kỹ năng chiến đấu
Tuyệt chiêu có sức lan tỏa trên diện rộng. Khi sử dụng sẽ xuất hiện vòng lửa lớn nổ to và gây chấn động, sát thương lên toàn bộ đối thủ nằm trong tầm ảnh hưởng.
Hơi Thở Rồng : Kỹ năng chiến đấu
Được sử dụng bằng đôi chân; Thiết Binh tung ra cú đá vòng móc câu lên người đối phương. Đây là một tuyệt chiêu có sức sát thương cao, có khả năng gây Shock khi đối phương dính đòn.
Xuyên thấu (Ignorance of defense of enemies) : Kỹ năng buff
Kỹ năng Xuyên Thấu, nói cách khác là khả năng loại bỏ sức phòng thủ của đối phương. Đây là một kỹ năng nguy hiểm mà nhiều người chơi ngán ngẩm khi đối đầu với Thiết Binh. Và rất có thể sẽ là khắc tinh của Thuật Sỹ trong phiên bản SS6. Tuy nhiên kỹ năng này lại không thể tác động được lên những thành viên trong nhóm.
Tăng thể lực (Increase of Strength) : Kỹ năng buff
Khả năng này giúp Thiết Binh tăng lượng HP bằng cách tăng trực tiếp vào chỉ số thể lực. Việc này có thể tác động được lên những thành viên trong nhóm. Nếu áp dụng cùng với DK năng lượng, các thành viên trong nhóm sẽ được hưởng một lượng HP khổng lồ.
Hộ thân (Increase of Defense rate) : Kỹ năng buff
Kỹ năng Hộ Thân không giống như tuyệt chiêu Buff phòng thủ của dòng Tiên Nữ. Với kỹ năng này khả năng tránh đòn của bản thân có thể lên tới 100% giống như DK thuần nhanh nhẹn hoặc kỹ năng hấp thụ sát thương của DW.

Kỹ năng này có thể áp dụng đối với toàn nhóm Party và rất có thể sự ra đời của Thiết binh, DK thuần nhanh nhẹn hoặc DW Manashield sẽ không còn được trọng dụng.

THUẬT SĨ - SUMMONER

THUẬT SĨ - SUMMONER

Summoner được ra đời từ Elbeland, ngôi làng của người ẩn dật nằm ở phía Tây Nam của lục địa MU. Theo truyền thuyết lâu đời, đây là nơi sinh sống của những người có khả năng siêu nhiên, họ rất nhạy cảm và dễ dàng giao tiếp được với các linh hồn chưa siêu thoát. Do đặc điểm nguồn gốc đó, Summoner được thừa hưởng tất cả những phép thuật của tổ tiên. Họ lấy phép thuật làm vũ khí chính. Ngoài ra họ có kỹ năng hút máu và gọi linh hồn để hỗ trợ cho bản thân. Đối thủ khi bị linh hồn đánh trúng sẽ bị ếm bùa và mất một lượng máu khá lớn.

Mọi người có thể nhận diện Summoner qua vẻ bề ngoài quyến rũ đầy mê hoặc, sự lạnh lùng bí ẩn và thanh gậy phép nhọn như giáo luôn cầm trên tay.

 

Điểm thưởng khi lên LevelStrength Bắt ĐầuAgility Bắt ĐầuVitality Bắt ĐầuEnergy Bắt ĐầuMáu / HP
52121182370
ManaAGSDMáu khi lên LevelMana khi lên LevelSD khi lên Level
401810211.5-


Cách tính điểm Thuật SĩCách Tính Điểm
Sức sát thương cao nhấtNăng Lượng ÷ 4
Sức sát thương nhỏ nhấtNăng Lượng ÷ 9
Tốc độ tấn công(Cấp độ * 5) + (Nhanh nhẹn * 1) + (Sức mạnh ÷ 4)
Sức chống đỡ(Nhanh nhẹn ÷ 3) + Toàn bộ sức chống đỡ của bộ giáp và khiên
Khả năng tránh đòn(Nhanh nhẹn ÷ 4) + Khả năng tránh đòn của bộ giáp và khiên
Sức mạnh kỹ năng- Buff phản hồi sát thương: (30 + (Năng lượng ÷ 42)) %
- Buff Weakness: ((Năng lượng ÷ 65) +7) %
- Buff Innovation: ((Năng lượng ÷ 90) +20) %
- Buff Berserker: (Năng lượng ÷ 30) %


Kỹ Năng (Skills) của Thuật Sĩ

Tên kỹ năngMô tả
Hút máu (Drain Life)
 
Hút máu mục tiêu và hồi phục máu bản thân.
Sốc điện (Chain Lightning)
 
Tấn công bằng tia điện về phía mục tiêu gây thiệt hại gấp 3 lần.
Ru ngủ (Sleep)
 
Ru ngủ mục tiêu, làm mục tiêu không cử động được.
Phản hồi sát thương (Damage Reflection)
 
Tạo ra hào quang phản hồi lại sát thương của kẻ thù.
Weakness
 
- Hiệu quả: giảm sức tấn công kẻ thù trong phạm vi thi triển.
Innovation
 
- Hiệu quả: giảm sức phòng thủ kẻ thù trong phạm vi thi triển.
Berserker
 
-Hiệu quả: tăng sức tấn công đồng thời làm giảm phòng thủ và HP bản thân.
Lightning Shock
 
Trong vùng bán kính rộng lớn tính từ trung tâm nhân vật, phép thuật tấn công bằng lightning làm cho đối thủ bị suy yếu, kiệt sức.
Hỏa Lân (Explosion)
 
Triệu hồi hổ lửa tấn công mục tiêu. Cần trang bị sách Hỏa Lân để sử dụng kỹ năng này.
Quỷ Kiếm (Requiem)
 
Triệu hồi người giám hộ tấn công mục tiêu bằng kim chông. Sức sát thương mạnh hơn Hỏa Lân. Cần trang bị sách Quỷ Kiếm để sử dụng kỹ năng này.
Ma Công (Pollution)
 
Có thể làm biến đổi một khu vực rộng lớn được lựa chọn là khu vực tấn công trở thành khu vực ô nhiễm. Monster đi vào khu vực ô nhiễm thì tốc độ di chuyển bị chậm lại và bị thương kéo dài. Cần trang bị sách Ma Công để sử dụng kỹ năng này.